Thách thc ca Doanh Nghip trong kinh doanh Thương Mại Điện Tử

Không có thời gian tự vận hành

Không am hiểu về Thương mại điện tử

Không có nhân sự chuyên trách

Thách thc ca Doanh Nghip trong kinh doanh Thương Mại Điện Tử

Không có

thời gian tự vận hành

Không am hiểu

về Thương mại điện tử

Không có

nhân sự chuyên trách

Thách thc ca Doanh Nghip trong kinh doanh Thương Mại Điện Tử

Không có

thời gian tự vận hành

Không am hiểu

về Thương mại điện tử

Không có

nhân sự chuyên trách

Các hỗ trợ từ iExport

Với mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp trong bước đầu triển khai hoạt động xuất khẩu trực tuyến, iExport mang đến cho doanh nghiệp hỗ trợ toàn diện, doanh nghiệp không còn phải băn khoăn về việc vận hành hay vấn đề đào tạo nhân viên, chỉ cần tập trung vào việc sản xuất, kinh doanh và chốt đơn hàng.

Các thị trường khác nhau sẽ yêu cầu các tiêu chuẩn chất lượng khác nhau cho hàng nhập khẩu.

Doanh nghiệp muốn xuất khẩu cần chuẩn bị kiến thức về thị trường mục tiêu, các yêu cầu chất lượng và các chứng nhận tiêu chuẩn cần đáp ứng, đặc biệt là các thị trường khó tính như châu Âu, Mỹ, Nhật, Úc, Hàn, …

Từ đầu tháng 8, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực sau gần 1 thập kỷ đàm phán. Việc triển khai EVFTA sẽ mở ra cơ hội hợp tác, thúc đẩy quan hệ thương mại và công nghiệp giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU).

Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng các mặt hàng nông sản, thuỷ sản hay dệt may, da giày… “thẳng tiến” tới 27 quốc gia châu Âu. EVFTA được ví là “con đường cao tốc” nối Việt Nam với EU, giúp phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, đây là yếu tố then chốt tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Với kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu trực tuyến, iExport có thể tư vấn và hỗ trợ thông tin phù hợp với từng thị trường

1. Chứng nhận CE Marking

CE (European Conformity) là Chứng nhận CEMarking được xem như hộ chiếu kỹ thuật thương mại, giấy thông hành của sản phẩm trên thị trường EU và Hiệp hội Thương mại Tự do EFTA cũng như tất cả các quốc gia khác trên thế giới.

– Sản phẩm mang dấu CE nghĩa là nó đã được đánh giá, kiểm định trước khi đưa ra thị trường, đáp ứng các yêu cầu của 27 nước thành viên EU về an toàn sức khỏe và môi trường.

– Tiêu chuẩn CE không phải là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của một sản phẩm hay cấp giấy chứng nhận xuất xứ mà đó là tiêu chuẩn của đảm bảo sản phẩm an toàn.

– Nếu một sản phẩm được dán nhãn CE,  đó sẽ là một lợi thế cạnh tranh của nhà sản xuất, nâng cao thương hiệu, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm, dễ thâm nhập vào thị trường châu Âu, là tiền đề quan trọng để vươn xa ra toàn thế giới.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận CE

– Dấu chứng nhận CE Marking bắt buộc phải có với những sản phẩm nằm trong phạm vi của một hoặc hơn một hướng dẫn tiếp cận mới (New Approach Directives). Không phải tất cả các sản phẩm được bán trên thị trường những nước thuộc liên minh châu Âu EU đều cần có dấu này. Ngoài ra, một số nước khác cũng cần như Iceland, Liechtenstein và Na Uy.

– Danh sách các sản phẩm cần có dấu CE bao gồm:

STT Tên sản phẩm Mã số CE
1 Thiết bị y tế cấy dưới da 90/385/EEC
2 Thiết bị năng lượng khí đốt 2009/142/Ec
3 Cáp chuyên chở con người 2000/9/EC
4 Thiết bị điện và điện tử 2014/30/EU
5 Chất nổ dân dụng 93/15/EEC
6 Nồi hơi nước nóng 92/42/EEC
7 Thùng để đóng gói 94/62/EC
8 Thiết bị y tế chẩn đoán trong ống nghiệm 98/79/EC
9 Thang máy 2014/33/EU
10 Điện áp thấp 2014/35/EU
11 Máy móc công nghiệp 2006/42/EC
12 Dụng cụ đo 2004/22/EC
13 Thiết bị y tế 93/42/EEC
14 Thiết bị áp lực đơn 2014/29/EU
15 Thiết bị và hệ thống bảo vệ sử dụng trong không gian dễ cháy nổ 94/9/EC
16 Dụng cụ cân không tự động 2009/23/EC
17 Thiết bị bảo vệ cá nhân 89/686/EEC
18 Thiết bị áp lực 2014/68/EU
19 Pháo hoa 2007/23/EC
20 Thiết bị đầu cuối viễn thông có dây và không dây 2014/53/EU
21 Du thuyền 94/25/EC
22 Đồ chơi an toàn 2009/48/EC
23 Vật liệu xây dựng EU No 305/2011

– Danh sách các sản phẩm không cần dấu CE: Hóa chất, thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm

3. Các bước quy tình cấp chứng nhận CE cho sản phẩm

Bước 1: Xác định chỉ thi tiêu chuẩn áp dụng

Bước 2: Xác định các yêu cầu chi tiết

Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá kiểm tra sản phẩm hợp chuẩn

Bước 4: Cung cấp tài liệu kỹ thuật TCF (Technical File)

Bước 5: Tuyên bố về sự phù hợp và ban hành chứng nhận CE Marking

Với một số trường hợp đặc biệt, quy trình này có thể cần thêm các bước sau:

Bước 6: Chứng nhận lại

Bước 7: Đánh giá mở rộng

Bước 8: Đánh giá đột xuất

1. Giấy chứng nhận Halal là gì?

“Halal” là từ tiếng Arập, có nghĩa là “hợp pháp” hay “được phép” và từ này không chỉ nói đến thực phẩm, đồ uống, mà cả mọi thứ của cuộc sống hàng ngày.

“Thực phẩm Halal” là thức ăn và đồ uống  “được phép” theo Luật hồi giáo và phù hợp với đặc tính của ngôn ngữ được gọi là “Halal”.

Giấy chứng nhận Halal là giấy chứng nhận, xác nhận rằng các sản phẩm được cung cấp không có các chất cấm theo yêu cầu Shari’ah Islamiah (Luật Islam) và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận Halal

Chỉ các các sản phẩm vật thể được sản xuất hàng loạt và có nhãn hiệu thương mại rõ ràng thuộc các lĩnh vực mà Nhà nước sở tại cho phép sản xuất mới có thể đăng ký chứng nhận Halal.

Những loại sản phẩm thường được yêu cầu chứng nhận Halal:

– Thực phẩm Halal

– Thực phẩm chức năng Halal

–  Mỹ Phẩm Halal,

–  Dược phẩm Halal,

–  Thức ăn chăn nuôi Halal, thức ăn thủy sản Halal,

– Các sản phẩm chăm sóc cá nhân Halal,

Nói đến thực phẩm halal, xin đừng chỉ nghĩ là thịt, người hồi giáo coi tất cả các loại thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm chế biến, dược phẩm, và cả những mặt hàng không phải thực phẩm như mỹ phẩm đảm bảo được các yêu cầu “được chấp nhận” hay “được phép” của Luật hồi giáo đều là halal. Thực tế, các sản phẩm bán trên thị trường mang nhãn halal gồm cả mọi loại nông sản, thực phẩm như nước sốt, nước đóng chai, chè, cà phê, nước hoa quả và cả những sản phẩm không phải thực phẩm như mỹ phẩm, thậm chí cả quần áo và….một loạt rất, rất nhiều các sản phẩm mang nhãn halal.

Phạm vi và gồm có:

– Theo luật hồi giáo, tất cả thực phẩm và nguồn thực phẩm đều là Halal và được phép, ngoại trừ nguồn và nguyên liệu sau:

– Thực phẩm sản xuất từ động vật sau không chấp nhận và không được phép:

+ Mọi loại lợn và gấu hoang dã.

+ Mọi loại chó, rắn và khỉ.

+ Mọi loại động vật ăn thịt có móng vuốt và răng trước như: sư tử, hổ, gấu và các loài khác tương tự.

+ Chim săn mồi như: đại bàng, kền kền và các loài chim khác tương tự.

+ Các loại động vật gây hại như: chuột, động vật nhiều châm, bò cạp và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật mà theo luật hồi giáo không được giết như: kiến, ong và chim gõ kiến.

+ Các loài động vật mà bản chất con người nói chung là ghét hay ngại tiếp xúc như: chấy, ruồi  và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước (lưỡng cư) như: ếch, cá sấu, và các loài khác tương tự.

+ Bất cứ loại động vật biển nào không có vẫy (loại gây hại và có chất độc).

+ Bất cứ loại động vật nào không được giết thịt theo đúng luật đạo hồi.

+ Tiết hay thực phẩm có lẫn tiết.

+ Bất cứ động vật nào sống ở biển và không được săn, bắt đúng luật đạo hồi (không bắt sống từ dưới nước, hay chết do săn bắn).

– Tất cả các loại thực phẩm hữu cơ và rau đều được phép, trừ những loại liên quan đến các sắc lệnh có tính luật học tôn giáo vì có lẫn các thành phần gây hại, rượu, hay gây say.

– Về đồ uống, các loại đồ uống có rượu và bất cứ loại đồ uống gây hại và gây say nào cũng không được chấp nhận và là thực phẩm Haram.

– Về phụ gia thực phẩm, tất cả các loại phụ gia thực phẩm làm từ các chất như đã đề cập ở Điều 3 coi như không được chấp nhận. (như, bất cứ loại thịt nấu đông nào từ da và xương lợn, hay giết thịt không đúng quy định của luật hồi giáo có tiếng kêu như quạ).

– Giết thịt bất cứ động vật được phép nào, sống trên cạn cũng phải theo đúng quy định sau đây của luật đạo hồi:

+ Giết thịt phải do một người hồi giáo trung thực, có hiểu biết về cách giết mổ của đạo hồi tiến hành.

+ Động vật bị giết thịt phải đúng Luật hồi giáo chấp nhận.

+ Trước khi giết, động vật phải sống và triệu chứng sống phải tồn tại trong động vật đó.

+ Ngay trước khi giết thịt, câu “Cầu thượng đế” “Besm-e-Allah” (In the Name of God” phải được đọc rõ.

+ Dụng cụ giết thịt phải làm bằng thép sắc.

+ Trong quá trình giết mổ, khí quản, thực quản, động mạch chính và tất cả các tĩnh mạch cuống họng phải cắt bỏ hoàn toàn.

+ Động vật phải quay mặt về Qibla (hướng người hồi giáo cầu nguyện, Mecca).

 3. Các bước quy tình cấp chứng nhận Halal cho sản phẩm

Bước 1: Nộp đơn đăng ký chứng nhận

Bước 2: Báo giá và ký kết hợp đồng

Bước 3: Đánh giá giai đoạn 1 (Đánh giá hồ sơ)

Bước 4: Đánh giá giai đoạn 2 (Đánh giá hiện trường cơ sở sản xuất

Bước 5: Thẩm tra hồ sơ và cấp chứng nhận

1. Chứng nhận GMP

GMP là gì? GMP là viết tắt của Good Manufacturing Practices được hiểu là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt: Là hệ thống quy định chung hoặc những hướng dẫn đảm bảo nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt chất lượng đăng ký và an toàn cho người sử dụng.

GMP là một tiêu chuẩn cơ bản, là điều kiện để phát triển hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000. Tại Việt Nam năm 2004, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT Triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”  đối với thuốc tân dược đến hết năm 2010 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc dùng ngoài và thuốc dược liệu phải đạt GMP-WHO.

2. Những ngành nào cần áp dụng tiêu chuẩn GMP?

Ở Việt Nam, theo quyết định của Bộ Y tế, tiêu chuẩn GMP là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với tất cả các lĩnh vực sản xuất, chế biến các sản phẩm yêu cầu điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cao như:

  • Thực phẩm
  • Dược phẩm
  • Mỹ phẩm
  • Thiết bị y tế

 Phạm vi và đối tượng kiểm soát của GMP là gì?

Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho 1 bộ phận phòng ban nào cả. Mà nó được áp dụng cho toàn bộ công ty, cụ thể là:

  • Nhân sự.
  • Nhà xưởng.
  • Thiết bị.
  • Quá trình sản xuất
  • Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu.
  • Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh.
  • Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng.
3. Trình tự thực hiện Tiêu chuẩn gmp là gì?

Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP gửi về Cục Quản lý Dược -Bộ Y tế

Bước 2: Cục Quản lý Dược tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ. nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, có văn bản yêu cầu cơ sởbổ sung.

Bước 3: Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược có Quyết định thành lập đoàn kiểm tra các hoạt động của cơ sở sản xuất theo các nguyên tắc tiêu chuẩn GMP-WHO vàcác qui định chuyên môn hiện hành. Biên bản kiểm tra phải được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận.

Bước 4: Nếu kết quả kiểm tra đáp ứng theo yêu cầu GMP thì sẽ cấp giấy chứng nhận; trường hợp cơ sở còn một số tồn tại có thể khắc phục đựơc thì trong vòng 02 tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tạigửi về Cục Quản lý Dược; Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO. Cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tạivà nộp hồ sơ đăng ký như đăng ký kiểm tra lần đầu.

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đăng ký

1. Tiêu chuẩn HACCP

HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point System, có nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm giới hạn”

HACCP là hệ thống phân tích, xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm. Giúp xác định các mối nguy cụ thể và các biện pháp để kiểm soát chúng nhằm đảm bảo tính an toàn thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn HACCP

– Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, …

– Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp

– Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt động liên quan đến thực phẩm

Tiêu chuẩn HACCP được áp dụng rộng rãi ở mọi lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp thực phẩm. Nói cách khách, dù doanh nghiệp của bạn tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào chuỗi cung úng thực phẩm thì đều có thể áp dụng HACCP trong việc quản lý an toàn thực phẩm.

Đồng thời, HACCP cũng dành cho tất cả các nhà sản xuất hay các doanh nghiệp thực phẩm muốn chứng minh khả năng của mình trong việc cung cấp những thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng. Cũng như chứng minh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu của luật định, quy định hiện hành của quốc gia cùng quốc tế về thực phẩm.

3. Quy trình cấp giấy chứng nhận HACCP

Bước 1: Tiếp xúc ban đầu, trao đổi thông tin giữa cơ quan chứng nhận và khách hàng (doanh nghiệp)

Bước 2: Chuẩn bị cho việc kiểm tra chứng nhận (đánh giá sơ bộ)

Bước 3: Ký hợp đồng về chứng nhận HACCP giữa cơ quan chứng nhận và doanh nghiệp

Bước 4: Doanh nghiệp đưa trình các tài liệu về HACCP cho cơ quan chứng nhận

Bước 5: Đánh giá chính thức các tài liệu

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm tra

Bước 7: Kiểm tra, thẩm định tại thực địa

Bước 8: Cấp chứng nhận HACCP

Bước 9: Giám sát duy trì chứng nhận và chứng nhận lại

1. Tiêu chuẩn VietGAP

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) gồm tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

Tiêu chuẩn/ quy phạm VietGAP được biên soạn dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam (Luật an toàn thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước,…), hướng dẫn của FAO và tham khảo quy định tại các tiêu chuẩn AseanGAP, GlobalGAP, EurepGAP, HACCP.

2. Lợi ích của VietGAP là gì?
  • Đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
  • Đối với nhà sản xuất: Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất trong các khâu làm đất, chăn nuôi cho đến khi thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định. Những cơ sở sản xuất áp dụng quy trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định
  • Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
  • Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội.
3. Quy trình xây dựng chứng nhận VietGAP

 

1. Tiêu chuẩn Global GAP

GLOBALGAP là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế chứng nhận việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice). Với mục tiêu tiên quyết tạo nên nền nông nghiệp an toàn và bền vững toàn cầu, các tiêu chuẩn GLOBALGAP được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất nông nghiệp trong 3 lĩnh vực:

  • Trồng trọt
  • Chăn nuôi
  • Thủy sản

Để đạt chứng nhận GLOBALGAP người sản xuất phải chứng minh các sản phẩm sạch của mình được canh tác tuân thủ các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn Global G.A.P. Đối với người tiêu dùng và đại lý bán lẻ, giấy chứng nhận GLOBALGAP là sự đảm bảo rằng sản phẩm đã đạt được mức độ an toàn và chất lượng được chấp nhận, đồng thời phải đảm bảo sự canh tác nông nghiệp bền vững nghĩa là tôn trọng sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người sản xuất, môi trường và kể cả vấn đề chăm sóc cho động vật. Nếu không đảm bảo những điều cơ bản trên thì trang trại sẽ không được chứng nhận theo bộ tiêu chuẩn GLOBALGAP.

 

2. Lợi ích của GlobalGAP là gì?

– Tiêu chuẩn Global G.A.P. giúp tăng giá trị sản phẩm vì nó tương ứng với bộ tiêu chuẩn quốc tế

– Mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, như cung cấp phân phối trong và ngoài nước.

– Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm khi được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Cải tiến quy trình sản xuất và quản lí nông nghiệp

– Gây dựng niềm tin với khách hàng trong loại hình kinh doanh thương mại điện tử (B2B)

– Lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Tiếp cận đến nguồn thực phẩm sạch và chất lượng

– Bảo đảm sức khỏe với các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu

– Có thể truy xuất được nguồn gốc sản xuất của các sản phẩm đạt chuẩn Global G.A.P.

3. Quy trình chứng nhận GlobalGAP

Bước 1: Xác định phạm vi chứng nhận

Bước 2: Đánh giá thử (tùy chọn) nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của trang trại

Bước 3: Đánh giá chứng nhận (cấp giấy chuwngsn hận): xác nhận doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của GlobalGAP

Bước 4: Giấy chứng hận có giá trị trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định chứng nhận

Bước 5: Tái chứng nhận để theo dõi sự phù hợp và quá trình cải tiến thường xuyên

FDA

ISO


BRC

 

FSSC

KOSHER

1. Chứng nhận CE Marking

CE (European Conformity) là Chứng nhận CEMarking được xem như hộ chiếu kỹ thuật thương mại, giấy thông hành của sản phẩm trên thị trường EU và Hiệp hội Thương mại Tự do EFTA cũng như tất cả các quốc gia khác trên thế giới.

– Sản phẩm mang dấu CE nghĩa là nó đã được đánh giá, kiểm định trước khi đưa ra thị trường, đáp ứng các yêu cầu của 27 nước thành viên EU về an toàn sức khỏe và môi trường.

– Tiêu chuẩn CE không phải là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của một sản phẩm hay cấp giấy chứng nhận xuất xứ mà đó là tiêu chuẩn của đảm bảo sản phẩm an toàn.

– Nếu một sản phẩm được dán nhãn CE,  đó sẽ là một lợi thế cạnh tranh của nhà sản xuất, nâng cao thương hiệu, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm, dễ thâm nhập vào thị trường châu Âu, là tiền đề quan trọng để vươn xa ra toàn thế giới.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận CE

– Dấu chứng nhận CE Marking bắt buộc phải có với những sản phẩm nằm trong phạm vi của một hoặc hơn một hướng dẫn tiếp cận mới (New Approach Directives). Không phải tất cả các sản phẩm được bán trên thị trường những nước thuộc liên minh châu Âu EU đều cần có dấu này. Ngoài ra, một số nước khác cũng cần như Iceland, Liechtenstein và Na Uy.

– Danh sách các sản phẩm cần có dấu CE bao gồm:

STT Tên sản phẩm Mã số CE
1 Thiết bị y tế cấy dưới da 90/385/EEC
2 Thiết bị năng lượng khí đốt 2009/142/Ec
3 Cáp chuyên chở con người 2000/9/EC
4 Thiết bị điện và điện tử 2014/30/EU
5 Chất nổ dân dụng 93/15/EEC
6 Nồi hơi nước nóng 92/42/EEC
7 Thùng để đóng gói 94/62/EC
8 Thiết bị y tế chẩn đoán trong ống nghiệm 98/79/EC
9 Thang máy 2014/33/EU
10 Điện áp thấp 2014/35/EU
11 Máy móc công nghiệp 2006/42/EC
12 Dụng cụ đo 2004/22/EC
13 Thiết bị y tế 93/42/EEC
14 Thiết bị áp lực đơn 2014/29/EU
15 Thiết bị và hệ thống bảo vệ sử dụng trong không gian dễ cháy nổ 94/9/EC
16 Dụng cụ cân không tự động 2009/23/EC
17 Thiết bị bảo vệ cá nhân 89/686/EEC
18 Thiết bị áp lực 2014/68/EU
19 Pháo hoa 2007/23/EC
20 Thiết bị đầu cuối viễn thông có dây và không dây 2014/53/EU
21 Du thuyền 94/25/EC
22 Đồ chơi an toàn 2009/48/EC
23 Vật liệu xây dựng EU No 305/2011

– Danh sách các sản phẩm không cần dấu CE: Hóa chất, thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm

3. Các bước quy tình cấp chứng nhận CE cho sản phẩm

Bước 1: Xác định chỉ thi tiêu chuẩn áp dụng

Bước 2: Xác định các yêu cầu chi tiết

Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá kiểm tra sản phẩm hợp chuẩn

Bước 4: Cung cấp tài liệu kỹ thuật TCF (Technical File)

Bước 5: Tuyên bố về sự phù hợp và ban hành chứng nhận CE Marking

Với một số trường hợp đặc biệt, quy trình này có thể cần thêm các bước sau:

Bước 6: Chứng nhận lại

Bước 7: Đánh giá mở rộng

Bước 8: Đánh giá đột xuất

1. Giấy chứng nhận Halal là gì?

“Halal” là từ tiếng Arập, có nghĩa là “hợp pháp” hay “được phép” và từ này không chỉ nói đến thực phẩm, đồ uống, mà cả mọi thứ của cuộc sống hàng ngày.

“Thực phẩm Halal” là thức ăn và đồ uống  “được phép” theo Luật hồi giáo và phù hợp với đặc tính của ngôn ngữ được gọi là “Halal”.

Giấy chứng nhận Halal là giấy chứng nhận, xác nhận rằng các sản phẩm được cung cấp không có các chất cấm theo yêu cầu Shari’ah Islamiah (Luật Islam) và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận Halal

Chỉ các các sản phẩm vật thể được sản xuất hàng loạt và có nhãn hiệu thương mại rõ ràng thuộc các lĩnh vực mà Nhà nước sở tại cho phép sản xuất mới có thể đăng ký chứng nhận Halal.

Những loại sản phẩm thường được yêu cầu chứng nhận Halal:

– Thực phẩm Halal

– Thực phẩm chức năng Halal

–  Mỹ Phẩm Halal,

–  Dược phẩm Halal,

–  Thức ăn chăn nuôi Halal, thức ăn thủy sản Halal,

– Các sản phẩm chăm sóc cá nhân Halal,

Nói đến thực phẩm halal, xin đừng chỉ nghĩ là thịt, người hồi giáo coi tất cả các loại thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm chế biến, dược phẩm, và cả những mặt hàng không phải thực phẩm như mỹ phẩm đảm bảo được các yêu cầu “được chấp nhận” hay “được phép” của Luật hồi giáo đều là halal. Thực tế, các sản phẩm bán trên thị trường mang nhãn halal gồm cả mọi loại nông sản, thực phẩm như nước sốt, nước đóng chai, chè, cà phê, nước hoa quả và cả những sản phẩm không phải thực phẩm như mỹ phẩm, thậm chí cả quần áo và….một loạt rất, rất nhiều các sản phẩm mang nhãn halal.

Phạm vi và gồm có:

– Theo luật hồi giáo, tất cả thực phẩm và nguồn thực phẩm đều là Halal và được phép, ngoại trừ nguồn và nguyên liệu sau:

– Thực phẩm sản xuất từ động vật sau không chấp nhận và không được phép:

+ Mọi loại lợn và gấu hoang dã.

+ Mọi loại chó, rắn và khỉ.

+ Mọi loại động vật ăn thịt có móng vuốt và răng trước như: sư tử, hổ, gấu và các loài khác tương tự.

+ Chim săn mồi như: đại bàng, kền kền và các loài chim khác tương tự.

+ Các loại động vật gây hại như: chuột, động vật nhiều châm, bò cạp và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật mà theo luật hồi giáo không được giết như: kiến, ong và chim gõ kiến.

+ Các loài động vật mà bản chất con người nói chung là ghét hay ngại tiếp xúc như: chấy, ruồi  và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước (lưỡng cư) như: ếch, cá sấu, và các loài khác tương tự.

+ Bất cứ loại động vật biển nào không có vẫy (loại gây hại và có chất độc).

+ Bất cứ loại động vật nào không được giết thịt theo đúng luật đạo hồi.

+ Tiết hay thực phẩm có lẫn tiết.

+ Bất cứ động vật nào sống ở biển và không được săn, bắt đúng luật đạo hồi (không bắt sống từ dưới nước, hay chết do săn bắn).

– Tất cả các loại thực phẩm hữu cơ và rau đều được phép, trừ những loại liên quan đến các sắc lệnh có tính luật học tôn giáo vì có lẫn các thành phần gây hại, rượu, hay gây say.

– Về đồ uống, các loại đồ uống có rượu và bất cứ loại đồ uống gây hại và gây say nào cũng không được chấp nhận và là thực phẩm Haram.

– Về phụ gia thực phẩm, tất cả các loại phụ gia thực phẩm làm từ các chất như đã đề cập ở Điều 3 coi như không được chấp nhận. (như, bất cứ loại thịt nấu đông nào từ da và xương lợn, hay giết thịt không đúng quy định của luật hồi giáo có tiếng kêu như quạ).

– Giết thịt bất cứ động vật được phép nào, sống trên cạn cũng phải theo đúng quy định sau đây của luật đạo hồi:

+ Giết thịt phải do một người hồi giáo trung thực, có hiểu biết về cách giết mổ của đạo hồi tiến hành.

+ Động vật bị giết thịt phải đúng Luật hồi giáo chấp nhận.

+ Trước khi giết, động vật phải sống và triệu chứng sống phải tồn tại trong động vật đó.

+ Ngay trước khi giết thịt, câu “Cầu thượng đế” “Besm-e-Allah” (In the Name of God” phải được đọc rõ.

+ Dụng cụ giết thịt phải làm bằng thép sắc.

+ Trong quá trình giết mổ, khí quản, thực quản, động mạch chính và tất cả các tĩnh mạch cuống họng phải cắt bỏ hoàn toàn.

+ Động vật phải quay mặt về Qibla (hướng người hồi giáo cầu nguyện, Mecca).

 3. Các bước quy tình cấp chứng nhận Halal cho sản phẩm

Bước 1: Nộp đơn đăng ký chứng nhận

Bước 2: Báo giá và ký kết hợp đồng

Bước 3: Đánh giá giai đoạn 1 (Đánh giá hồ sơ)

Bước 4: Đánh giá giai đoạn 2 (Đánh giá hiện trường cơ sở sản xuất

Bước 5: Thẩm tra hồ sơ và cấp chứng nhận

1. Chứng nhận GMP

GMP là gì? GMP là viết tắt của Good Manufacturing Practices được hiểu là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt: Là hệ thống quy định chung hoặc những hướng dẫn đảm bảo nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt chất lượng đăng ký và an toàn cho người sử dụng.

GMP là một tiêu chuẩn cơ bản, là điều kiện để phát triển hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000. Tại Việt Nam năm 2004, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT Triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”  đối với thuốc tân dược đến hết năm 2010 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc dùng ngoài và thuốc dược liệu phải đạt GMP-WHO.

2. Những ngành nào cần áp dụng tiêu chuẩn GMP?

Ở Việt Nam, theo quyết định của Bộ Y tế, tiêu chuẩn GMP là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với tất cả các lĩnh vực sản xuất, chế biến các sản phẩm yêu cầu điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cao như:

  • Thực phẩm
  • Dược phẩm
  • Mỹ phẩm
  • Thiết bị y tế

 Phạm vi và đối tượng kiểm soát của GMP là gì?

Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho 1 bộ phận phòng ban nào cả. Mà nó được áp dụng cho toàn bộ công ty, cụ thể là:

  • Nhân sự.
  • Nhà xưởng.
  • Thiết bị.
  • Quá trình sản xuất
  • Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu.
  • Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh.
  • Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng.
3. Trình tự thực hiện Tiêu chuẩn gmp là gì?

Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP gửi về Cục Quản lý Dược -Bộ Y tế

Bước 2: Cục Quản lý Dược tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ. nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, có văn bản yêu cầu cơ sởbổ sung.

Bước 3: Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược có Quyết định thành lập đoàn kiểm tra các hoạt động của cơ sở sản xuất theo các nguyên tắc tiêu chuẩn GMP-WHO vàcác qui định chuyên môn hiện hành. Biên bản kiểm tra phải được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận.

Bước 4: Nếu kết quả kiểm tra đáp ứng theo yêu cầu GMP thì sẽ cấp giấy chứng nhận; trường hợp cơ sở còn một số tồn tại có thể khắc phục đựơc thì trong vòng 02 tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tạigửi về Cục Quản lý Dược; Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO. Cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tạivà nộp hồ sơ đăng ký như đăng ký kiểm tra lần đầu.

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đăng ký

1. Tiêu chuẩn HACCP

HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point System, có nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm giới hạn”

HACCP là hệ thống phân tích, xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm. Giúp xác định các mối nguy cụ thể và các biện pháp để kiểm soát chúng nhằm đảm bảo tính an toàn thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn HACCP

– Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, …

– Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp

– Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt động liên quan đến thực phẩm

Tiêu chuẩn HACCP được áp dụng rộng rãi ở mọi lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp thực phẩm. Nói cách khách, dù doanh nghiệp của bạn tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào chuỗi cung úng thực phẩm thì đều có thể áp dụng HACCP trong việc quản lý an toàn thực phẩm.

Đồng thời, HACCP cũng dành cho tất cả các nhà sản xuất hay các doanh nghiệp thực phẩm muốn chứng minh khả năng của mình trong việc cung cấp những thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng. Cũng như chứng minh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu của luật định, quy định hiện hành của quốc gia cùng quốc tế về thực phẩm.

3. Quy trình cấp giấy chứng nhận HACCP

Bước 1: Tiếp xúc ban đầu, trao đổi thông tin giữa cơ quan chứng nhận và khách hàng (doanh nghiệp)

Bước 2: Chuẩn bị cho việc kiểm tra chứng nhận (đánh giá sơ bộ)

Bước 3: Ký hợp đồng về chứng nhận HACCP giữa cơ quan chứng nhận và doanh nghiệp

Bước 4: Doanh nghiệp đưa trình các tài liệu về HACCP cho cơ quan chứng nhận

Bước 5: Đánh giá chính thức các tài liệu

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm tra

Bước 7: Kiểm tra, thẩm định tại thực địa

Bước 8: Cấp chứng nhận HACCP

Bước 9: Giám sát duy trì chứng nhận và chứng nhận lại

1. Tiêu chuẩn VietGAP

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) gồm tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

Tiêu chuẩn/ quy phạm VietGAP được biên soạn dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam (Luật an toàn thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước,…), hướng dẫn của FAO và tham khảo quy định tại các tiêu chuẩn AseanGAP, GlobalGAP, EurepGAP, HACCP.

2. Lợi ích của VietGAP là gì?
  • Đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
  • Đối với nhà sản xuất: Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất trong các khâu làm đất, chăn nuôi cho đến khi thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định. Những cơ sở sản xuất áp dụng quy trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định
  • Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
  • Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội.
3. Quy trình xây dựng chứng nhận VietGAP

 

1. Tiêu chuẩn Global GAP

GLOBALGAP là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế chứng nhận việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice). Với mục tiêu tiên quyết tạo nên nền nông nghiệp an toàn và bền vững toàn cầu, các tiêu chuẩn GLOBALGAP được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất nông nghiệp trong 3 lĩnh vực:

  • Trồng trọt
  • Chăn nuôi
  • Thủy sản

Để đạt chứng nhận GLOBALGAP người sản xuất phải chứng minh các sản phẩm sạch của mình được canh tác tuân thủ các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn Global G.A.P. Đối với người tiêu dùng và đại lý bán lẻ, giấy chứng nhận GLOBALGAP là sự đảm bảo rằng sản phẩm đã đạt được mức độ an toàn và chất lượng được chấp nhận, đồng thời phải đảm bảo sự canh tác nông nghiệp bền vững nghĩa là tôn trọng sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người sản xuất, môi trường và kể cả vấn đề chăm sóc cho động vật. Nếu không đảm bảo những điều cơ bản trên thì trang trại sẽ không được chứng nhận theo bộ tiêu chuẩn GLOBALGAP.

 

2. Lợi ích của GlobalGAP là gì?

– Tiêu chuẩn Global G.A.P. giúp tăng giá trị sản phẩm vì nó tương ứng với bộ tiêu chuẩn quốc tế

– Mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, như cung cấp phân phối trong và ngoài nước.

– Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm khi được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Cải tiến quy trình sản xuất và quản lí nông nghiệp

– Gây dựng niềm tin với khách hàng trong loại hình kinh doanh thương mại điện tử (B2B)

– Lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Tiếp cận đến nguồn thực phẩm sạch và chất lượng

– Bảo đảm sức khỏe với các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu

– Có thể truy xuất được nguồn gốc sản xuất của các sản phẩm đạt chuẩn Global G.A.P.

3. Quy trình chứng nhận GlobalGAP

Bước 1: Xác định phạm vi chứng nhận

Bước 2: Đánh giá thử (tùy chọn) nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của trang trại

Bước 3: Đánh giá chứng nhận (cấp giấy chuwngsn hận): xác nhận doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của GlobalGAP

Bước 4: Giấy chứng hận có giá trị trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định chứng nhận

Bước 5: Tái chứng nhận để theo dõi sự phù hợp và quá trình cải tiến thường xuyên

FDA

ISO


BRC

 

FSSC

KOSHER

1. Chứng nhận CE Marking

CE (European Conformity) là Chứng nhận CEMarking được xem như hộ chiếu kỹ thuật thương mại, giấy thông hành của sản phẩm trên thị trường EU và Hiệp hội Thương mại Tự do EFTA cũng như tất cả các quốc gia khác trên thế giới.

– Sản phẩm mang dấu CE nghĩa là nó đã được đánh giá, kiểm định trước khi đưa ra thị trường, đáp ứng các yêu cầu của 27 nước thành viên EU về an toàn sức khỏe và môi trường.

– Tiêu chuẩn CE không phải là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của một sản phẩm hay cấp giấy chứng nhận xuất xứ mà đó là tiêu chuẩn của đảm bảo sản phẩm an toàn.

– Nếu một sản phẩm được dán nhãn CE,  đó sẽ là một lợi thế cạnh tranh của nhà sản xuất, nâng cao thương hiệu, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm, dễ thâm nhập vào thị trường châu Âu, là tiền đề quan trọng để vươn xa ra toàn thế giới.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận CE

– Dấu chứng nhận CE Marking bắt buộc phải có với những sản phẩm nằm trong phạm vi của một hoặc hơn một hướng dẫn tiếp cận mới (New Approach Directives). Không phải tất cả các sản phẩm được bán trên thị trường những nước thuộc liên minh châu Âu EU đều cần có dấu này. Ngoài ra, một số nước khác cũng cần như Iceland, Liechtenstein và Na Uy.

– Danh sách các sản phẩm cần có dấu CE bao gồm:

STT Tên sản phẩm Mã số CE
1 Thiết bị y tế cấy dưới da 90/385/EEC
2 Thiết bị năng lượng khí đốt 2009/142/Ec
3 Cáp chuyên chở con người 2000/9/EC
4 Thiết bị điện và điện tử 2014/30/EU
5 Chất nổ dân dụng 93/15/EEC
6 Nồi hơi nước nóng 92/42/EEC
7 Thùng để đóng gói 94/62/EC
8 Thiết bị y tế chẩn đoán trong ống nghiệm 98/79/EC
9 Thang máy 2014/33/EU
10 Điện áp thấp 2014/35/EU
11 Máy móc công nghiệp 2006/42/EC
12 Dụng cụ đo 2004/22/EC
13 Thiết bị y tế 93/42/EEC
14 Thiết bị áp lực đơn 2014/29/EU
15 Thiết bị và hệ thống bảo vệ sử dụng trong không gian dễ cháy nổ 94/9/EC
16 Dụng cụ cân không tự động 2009/23/EC
17 Thiết bị bảo vệ cá nhân 89/686/EEC
18 Thiết bị áp lực 2014/68/EU
19 Pháo hoa 2007/23/EC
20 Thiết bị đầu cuối viễn thông có dây và không dây 2014/53/EU
21 Du thuyền 94/25/EC
22 Đồ chơi an toàn 2009/48/EC
23 Vật liệu xây dựng EU No 305/2011

– Danh sách các sản phẩm không cần dấu CE: Hóa chất, thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm

3. Các bước quy tình cấp chứng nhận CE cho sản phẩm

Bước 1: Xác định chỉ thi tiêu chuẩn áp dụng

Bước 2: Xác định các yêu cầu chi tiết

Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá kiểm tra sản phẩm hợp chuẩn

Bước 4: Cung cấp tài liệu kỹ thuật TCF (Technical File)

Bước 5: Tuyên bố về sự phù hợp và ban hành chứng nhận CE Marking

Với một số trường hợp đặc biệt, quy trình này có thể cần thêm các bước sau:

Bước 6: Chứng nhận lại

Bước 7: Đánh giá mở rộng

Bước 8: Đánh giá đột xuất

1. Giấy chứng nhận Halal là gì?

“Halal” là từ tiếng Arập, có nghĩa là “hợp pháp” hay “được phép” và từ này không chỉ nói đến thực phẩm, đồ uống, mà cả mọi thứ của cuộc sống hàng ngày.

“Thực phẩm Halal” là thức ăn và đồ uống  “được phép” theo Luật hồi giáo và phù hợp với đặc tính của ngôn ngữ được gọi là “Halal”.

Giấy chứng nhận Halal là giấy chứng nhận, xác nhận rằng các sản phẩm được cung cấp không có các chất cấm theo yêu cầu Shari’ah Islamiah (Luật Islam) và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất.

2. Những sản phẩm bắt buộc phải có chứng nhận Halal

Chỉ các các sản phẩm vật thể được sản xuất hàng loạt và có nhãn hiệu thương mại rõ ràng thuộc các lĩnh vực mà Nhà nước sở tại cho phép sản xuất mới có thể đăng ký chứng nhận Halal.

Những loại sản phẩm thường được yêu cầu chứng nhận Halal:

– Thực phẩm Halal

– Thực phẩm chức năng Halal

–  Mỹ Phẩm Halal,

–  Dược phẩm Halal,

–  Thức ăn chăn nuôi Halal, thức ăn thủy sản Halal,

– Các sản phẩm chăm sóc cá nhân Halal,

Nói đến thực phẩm halal, xin đừng chỉ nghĩ là thịt, người hồi giáo coi tất cả các loại thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm chế biến, dược phẩm, và cả những mặt hàng không phải thực phẩm như mỹ phẩm đảm bảo được các yêu cầu “được chấp nhận” hay “được phép” của Luật hồi giáo đều là halal. Thực tế, các sản phẩm bán trên thị trường mang nhãn halal gồm cả mọi loại nông sản, thực phẩm như nước sốt, nước đóng chai, chè, cà phê, nước hoa quả và cả những sản phẩm không phải thực phẩm như mỹ phẩm, thậm chí cả quần áo và….một loạt rất, rất nhiều các sản phẩm mang nhãn halal.

Phạm vi và gồm có:

– Theo luật hồi giáo, tất cả thực phẩm và nguồn thực phẩm đều là Halal và được phép, ngoại trừ nguồn và nguyên liệu sau:

– Thực phẩm sản xuất từ động vật sau không chấp nhận và không được phép:

+ Mọi loại lợn và gấu hoang dã.

+ Mọi loại chó, rắn và khỉ.

+ Mọi loại động vật ăn thịt có móng vuốt và răng trước như: sư tử, hổ, gấu và các loài khác tương tự.

+ Chim săn mồi như: đại bàng, kền kền và các loài chim khác tương tự.

+ Các loại động vật gây hại như: chuột, động vật nhiều châm, bò cạp và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật mà theo luật hồi giáo không được giết như: kiến, ong và chim gõ kiến.

+ Các loài động vật mà bản chất con người nói chung là ghét hay ngại tiếp xúc như: chấy, ruồi  và các loài khác tương tự.

+ Các loài động vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước (lưỡng cư) như: ếch, cá sấu, và các loài khác tương tự.

+ Bất cứ loại động vật biển nào không có vẫy (loại gây hại và có chất độc).

+ Bất cứ loại động vật nào không được giết thịt theo đúng luật đạo hồi.

+ Tiết hay thực phẩm có lẫn tiết.

+ Bất cứ động vật nào sống ở biển và không được săn, bắt đúng luật đạo hồi (không bắt sống từ dưới nước, hay chết do săn bắn).

– Tất cả các loại thực phẩm hữu cơ và rau đều được phép, trừ những loại liên quan đến các sắc lệnh có tính luật học tôn giáo vì có lẫn các thành phần gây hại, rượu, hay gây say.

– Về đồ uống, các loại đồ uống có rượu và bất cứ loại đồ uống gây hại và gây say nào cũng không được chấp nhận và là thực phẩm Haram.

– Về phụ gia thực phẩm, tất cả các loại phụ gia thực phẩm làm từ các chất như đã đề cập ở Điều 3 coi như không được chấp nhận. (như, bất cứ loại thịt nấu đông nào từ da và xương lợn, hay giết thịt không đúng quy định của luật hồi giáo có tiếng kêu như quạ).

– Giết thịt bất cứ động vật được phép nào, sống trên cạn cũng phải theo đúng quy định sau đây của luật đạo hồi:

+ Giết thịt phải do một người hồi giáo trung thực, có hiểu biết về cách giết mổ của đạo hồi tiến hành.

+ Động vật bị giết thịt phải đúng Luật hồi giáo chấp nhận.

+ Trước khi giết, động vật phải sống và triệu chứng sống phải tồn tại trong động vật đó.

+ Ngay trước khi giết thịt, câu “Cầu thượng đế” “Besm-e-Allah” (In the Name of God” phải được đọc rõ.

+ Dụng cụ giết thịt phải làm bằng thép sắc.

+ Trong quá trình giết mổ, khí quản, thực quản, động mạch chính và tất cả các tĩnh mạch cuống họng phải cắt bỏ hoàn toàn.

+ Động vật phải quay mặt về Qibla (hướng người hồi giáo cầu nguyện, Mecca).

 3. Các bước quy tình cấp chứng nhận Halal cho sản phẩm

Bước 1: Nộp đơn đăng ký chứng nhận

Bước 2: Báo giá và ký kết hợp đồng

Bước 3: Đánh giá giai đoạn 1 (Đánh giá hồ sơ)

Bước 4: Đánh giá giai đoạn 2 (Đánh giá hiện trường cơ sở sản xuất

Bước 5: Thẩm tra hồ sơ và cấp chứng nhận

1. Chứng nhận GMP

GMP là gì? GMP là viết tắt của Good Manufacturing Practices được hiểu là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt: Là hệ thống quy định chung hoặc những hướng dẫn đảm bảo nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt chất lượng đăng ký và an toàn cho người sử dụng.

GMP là một tiêu chuẩn cơ bản, là điều kiện để phát triển hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000. Tại Việt Nam năm 2004, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT Triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”  đối với thuốc tân dược đến hết năm 2010 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc dùng ngoài và thuốc dược liệu phải đạt GMP-WHO.

2. Những ngành nào cần áp dụng tiêu chuẩn GMP?

Ở Việt Nam, theo quyết định của Bộ Y tế, tiêu chuẩn GMP là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với tất cả các lĩnh vực sản xuất, chế biến các sản phẩm yêu cầu điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cao như:

  • Thực phẩm
  • Dược phẩm
  • Mỹ phẩm
  • Thiết bị y tế

 Phạm vi và đối tượng kiểm soát của GMP là gì?

Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho 1 bộ phận phòng ban nào cả. Mà nó được áp dụng cho toàn bộ công ty, cụ thể là:

  • Nhân sự.
  • Nhà xưởng.
  • Thiết bị.
  • Quá trình sản xuất
  • Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu.
  • Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh.
  • Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng.
3. Trình tự thực hiện Tiêu chuẩn gmp là gì?

Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP gửi về Cục Quản lý Dược -Bộ Y tế

Bước 2: Cục Quản lý Dược tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ. nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, có văn bản yêu cầu cơ sởbổ sung.

Bước 3: Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược có Quyết định thành lập đoàn kiểm tra các hoạt động của cơ sở sản xuất theo các nguyên tắc tiêu chuẩn GMP-WHO vàcác qui định chuyên môn hiện hành. Biên bản kiểm tra phải được phụ trách cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận.

Bước 4: Nếu kết quả kiểm tra đáp ứng theo yêu cầu GMP thì sẽ cấp giấy chứng nhận; trường hợp cơ sở còn một số tồn tại có thể khắc phục đựơc thì trong vòng 02 tháng kể từ ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục những tồn tạigửi về Cục Quản lý Dược; Đối với cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO. Cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa các tồn tạivà nộp hồ sơ đăng ký như đăng ký kiểm tra lần đầu.

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đăng ký

1. Tiêu chuẩn HACCP

HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point System, có nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm giới hạn”

HACCP là hệ thống phân tích, xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm. Giúp xác định các mối nguy cụ thể và các biện pháp để kiểm soát chúng nhằm đảm bảo tính an toàn thực phẩm.

2. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn HACCP

– Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, …

– Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp

– Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt động liên quan đến thực phẩm

Tiêu chuẩn HACCP được áp dụng rộng rãi ở mọi lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp thực phẩm. Nói cách khách, dù doanh nghiệp của bạn tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào chuỗi cung úng thực phẩm thì đều có thể áp dụng HACCP trong việc quản lý an toàn thực phẩm.

Đồng thời, HACCP cũng dành cho tất cả các nhà sản xuất hay các doanh nghiệp thực phẩm muốn chứng minh khả năng của mình trong việc cung cấp những thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng. Cũng như chứng minh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu của luật định, quy định hiện hành của quốc gia cùng quốc tế về thực phẩm.

3. Quy trình cấp giấy chứng nhận HACCP

Bước 1: Tiếp xúc ban đầu, trao đổi thông tin giữa cơ quan chứng nhận và khách hàng (doanh nghiệp)

Bước 2: Chuẩn bị cho việc kiểm tra chứng nhận (đánh giá sơ bộ)

Bước 3: Ký hợp đồng về chứng nhận HACCP giữa cơ quan chứng nhận và doanh nghiệp

Bước 4: Doanh nghiệp đưa trình các tài liệu về HACCP cho cơ quan chứng nhận

Bước 5: Đánh giá chính thức các tài liệu

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm tra

Bước 7: Kiểm tra, thẩm định tại thực địa

Bước 8: Cấp chứng nhận HACCP

Bước 9: Giám sát duy trì chứng nhận và chứng nhận lại

1. Tiêu chuẩn VietGAP

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) gồm tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

Tiêu chuẩn/ quy phạm VietGAP được biên soạn dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam (Luật an toàn thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước,…), hướng dẫn của FAO và tham khảo quy định tại các tiêu chuẩn AseanGAP, GlobalGAP, EurepGAP, HACCP.

2. Lợi ích của VietGAP là gì?
  • Đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
  • Đối với nhà sản xuất: Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất trong các khâu làm đất, chăn nuôi cho đến khi thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định. Những cơ sở sản xuất áp dụng quy trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định
  • Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
  • Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội.
3. Quy trình xây dựng chứng nhận VietGAP

 

1. Tiêu chuẩn Global GAP

GLOBALGAP là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế chứng nhận việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice). Với mục tiêu tiên quyết tạo nên nền nông nghiệp an toàn và bền vững toàn cầu, các tiêu chuẩn GLOBALGAP được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất nông nghiệp trong 3 lĩnh vực:

  • Trồng trọt
  • Chăn nuôi
  • Thủy sản

Để đạt chứng nhận GLOBALGAP người sản xuất phải chứng minh các sản phẩm sạch của mình được canh tác tuân thủ các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn Global G.A.P. Đối với người tiêu dùng và đại lý bán lẻ, giấy chứng nhận GLOBALGAP là sự đảm bảo rằng sản phẩm đã đạt được mức độ an toàn và chất lượng được chấp nhận, đồng thời phải đảm bảo sự canh tác nông nghiệp bền vững nghĩa là tôn trọng sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người sản xuất, môi trường và kể cả vấn đề chăm sóc cho động vật. Nếu không đảm bảo những điều cơ bản trên thì trang trại sẽ không được chứng nhận theo bộ tiêu chuẩn GLOBALGAP.

 

2. Lợi ích của GlobalGAP là gì?

– Tiêu chuẩn Global G.A.P. giúp tăng giá trị sản phẩm vì nó tương ứng với bộ tiêu chuẩn quốc tế

– Mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, như cung cấp phân phối trong và ngoài nước.

– Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm khi được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Cải tiến quy trình sản xuất và quản lí nông nghiệp

– Gây dựng niềm tin với khách hàng trong loại hình kinh doanh thương mại điện tử (B2B)

– Lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global G.A.P.

– Tiếp cận đến nguồn thực phẩm sạch và chất lượng

– Bảo đảm sức khỏe với các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu

– Có thể truy xuất được nguồn gốc sản xuất của các sản phẩm đạt chuẩn Global G.A.P.

3. Quy trình chứng nhận GlobalGAP

Bước 1: Xác định phạm vi chứng nhận

Bước 2: Đánh giá thử (tùy chọn) nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của trang trại

Bước 3: Đánh giá chứng nhận (cấp giấy chuwngsn hận): xác nhận doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của GlobalGAP

Bước 4: Giấy chứng hận có giá trị trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định chứng nhận

Bước 5: Tái chứng nhận để theo dõi sự phù hợp và quá trình cải tiến thường xuyên

FDA

ISO


BRC

 

FSSC

KOSHER

Đăng ký thông tin để được hỗ trợ tư vấn ngay

Đăng ký thông tin để được hỗ trợ tư vấn ngay